Bài đăng

Cách dùng 据说 và 听说 đúng trong tiếng Trung

Cách sử dụng  据说 và 听说 theo nguồn hoctiengtrungtudau.com –  Giống nhau : Cả 2 từ đều có thể làm chủ ngữ, bắt đầu cho các mệnh đề mới. Câu mới. Dịch là: Nghe nói, được biết, từng nghe… 听说 / 据说 他回来了 听说 / 据说 你病了 – Khác nhau:   听说  có thể dùng đại từ hoặc tên người làm chủ ngữ. 据说 không thể mang theo tên người, hoặc đại từ nhân xưng làm chủ ngữ. 我听说  / 不可以   我据说 Ví dụ sử dụng  据说 và 听说 据说 这所房子里常闹鬼。     – 可以说 –  听说这所房子里常闹鬼。 据说 他已经离开这个国家了。- 可以说 –  听说他已经离开这个国家了 背运 据说 是指被人用咒语镇住了。 – 可以说 –  背运 听说 是指被人用咒语镇住了。 这笔交易 据说 是按易货方式做的  – 可以说 –   这笔交易 听说 是按易货方式做的。 据 天气预报 说 :今天多云,下雨。- 可以说 –   听 天气预报 说 :今天多云,下雨。 Trong những câu sau, có thể sử dụng  听说  nhưng không thể dùng  据说 。 他 听说 王老师已经去世了。 => Chủ ngữ là một đại từ nhân xưng!  据说  không đi theo chủ ngữ là đại từ nhân xưng. 玛丽 听 主持人 说 :陈浩民不是男的。=> Chủ ngữ là một người, tên người cụ thể.  据说  không đi theo...

Kinh nghiệm luyện thi HSK cho mọi người tự học.

Hình ảnh
Xin chào các bạn! Thật ra bài hướng dẫn kinh nghiệm luyện thi HSK tiếng Trung này là mình copy được của một bạn trên mạng, thấy hay hay nên share lại cho mọi người đọc. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn, nhất là các bạn tự học và mong muốn thi HSK để sang TQ lao động hoặc làm việc Mình học tiếng Anh từ cấp 1 cho tới bây giờ chứ không phải dân tiếng Trung xịn ^^. Mình chỉ học tiếng Trung như là ngoại ngữ 2 vì mình thấy học một ngoại ngữ 2 sẽ có ích trong tương lai, vả lại đối với mình mỗi thứ ngôn ngữ lại có một cách tư duy riêng, học ngôn ngữ cũng chính là học tư duy và nền văn hóa của đất nước đấy luôn, suy ra càng tiếp cận nhiều ngôn ngữ thì càng cải thiện tư duy. Theo ý của mình thì tiếng Tàu là thứ tiếng đòi hỏi tỉ mỉ, cẩn thận, chăm chỉ học và nhớ nhiều hơn là tư duy logic vì chữ tượng hình rất nhiều nét lại ít quy luật để nhớ, tuy nhiên có một điểm rất lợi thế đấy là từ vựng Việt Nam có một bộ phận tương đối nhiều những từ mượn xuất phát từ Hán Việt nên đôi khi biết phiên âm...

Họa Trung Thôn....

Hình ảnh
画中村 桂林有个东山村,座落于奇峰群山之中,村落古朴、阡陌纵横、碧峰如簪、直指蓝天。村子面积不大,只要百十亩田地,一年四季都有摄影爱好者和画画者或爬山或深入村庄进行创作,拍摄早霞映东山的画中村,绘出古人诗中的田园诗画。    第一组照片,拍摄时间是秋冬季,九月后到第二年的三月 第二组照片拍摄时间是春季,大约在每年的四月 第三组照片拍摄时间是夏季,具体时间是每年的七月中下旬,谷子黄了金灿灿,早上红霞傍晚的余辉,其它时间的蓝天白云跟村庄的完美结合,都能创作如意的画圈来

Quê hương sống động trong ký ức... (những vần thơ gốc)...

Hình ảnh
故乡在记忆里走动(原创组诗) 原创组诗 那时的故乡在诗里藏着 那时的故乡在梦中 轻轻的风从山坡上走过 茅草的叶子摇着螳螂的颜色 醉在安宁里睡觉 几朵白云把天空拭得很蓝 水牛在坡下悠闲地散步 它快活起来就朝着远处叫几声 哞哞的音质靠近心灵 一只麂子站在草丛边探头探脑 惹得乡间的孩子格外好奇 相互的讶异惹惊了麂子 逃生比食草更让它着急 菱角的清香从湖岸漫进村里 鲤鱼产卵的声音惊动了水鸟 菱叶覆盖的湖面安然如梦 小小的水声也能溅出动静 那时的故乡在诗里藏着 让风轻云净 让梦不醒 故乡是个记忆的词 在思念里走动 故乡变成一个记忆的词 没有了青砖黛瓦 没有了那株与屋脊比高的苦楝树 没有了村边的池塘 没有了喜欢“咯咯”地浅吟低唱的竹花鸡 没有了轰轰烈烈涌入湖水的鸭群 那些记忆中的图画 一幅幅飘逝 淹没在城镇规划的憧憬里 没有童趣充实的“故乡” 即使变成一个记忆的词 还是那样亲切地住在我心里 总有那只停落在芝麻花上的红蜻蜓 给我重述童年的故事 总有妈妈采摘红菜苔的身影 催我想起餐桌上的菜肴 总有喜鹊啄食苦楝果的声音 传播雪后的寂静 意境被鸟啄得很深 斗转星移 物易人非 故乡在我心里住着 就不只是一个时过境迁的地址 那些鲜亮的野花野草和精明的野兔 那些根植于灵魂里的稻香麦香和蝴蝶似的豌豆花 那些曾经忙忙碌碌的燕子和蝉鸣 那些么公么婆和一些已经走远的老人 很难让记忆枯萎 念着“故乡”两个字 觉得春天明朗地归来 暖心 我爱村后那片野林 我爱村后那片茂密的野林 它不是荒芜 它是乡间的风景 我喜欢那林间斑驳的阳光 一闪一闪 像金色的幻梦 我喜欢那小鸟枝头的唧啾 音韵儿脆甜得像少女的歌吟 我喜欢那扑朔迷离的晨雾 神秘地掩映着林间小径 我喜欢那绚烂变幻的晚霞 像仙女的霓裳在枝叶间飘动 我喜欢那阔叶的夜露里住着娇小的月亮 每一片叶子都生长美妙的诗情 我喜欢那闹放着的山花 红的芍药 ...